Các chuyên ngành đào tạo Thạc sỹ
(Thứ tư, 04/03/2020)

TTMã sốNgành – chuyên ngành
18580201-1Kỹ thuật xây dựng – Kết cấu Công trình
28580201-2Kỹ thuật xây dựng - Quản lý công trình
38580101Kiến trúc – Kiến trúc
48580101Kiến trúc – Quản lý và Phát triển không gian Đô thị
58580205-1Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông - XD cầu hầm
68580205-2Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông - XD đường ô tô & ĐTP
78580302-1Quản lý xây dựng - Kinh tế XD
88580302-2Quản lý xây dựng - QL dự án XD
98580302-3Quản lý xây dựng - QL đô thị
108520320Kỹ thuật môi trường
118580210-1Kỹ thuật cơ sở hạ tầng - Cấp thoát nước
128580210-2Kỹ thuật cơ sở hạ tầng - QL hạ tầng kỹ thuật
138520309Kỹ thuật vật liệu
148580211Địa kỹ thuật xây dựng
158580202Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
168580203Kỹ thuật xây dựng công trình biển
178520103Kỹ thuật cơ khí
188460112Toán ứng dụng

 QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

 1. Mục tiêu của chương trình:

Cung cấp cho học viên các kiến thức cơ bản về quản lý dự án, các kiến thức nâng cao và các kỹ năng chuyên nghiệp quản lý dự án xây dựng. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, người học có khả năng thực hành quản lý dự án chuyên nghiệp ở các ban quản lý dự án – chủ đầu tư, các công ty tư vấn quản lý dự án, các nhà thầu xây dựng, các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng; người học cũng có khả năng tiến hành các nghiên cứu khoa học về lĩnh vực quản lý dự án xây dựng và học tiếp để đạt được học vị cao hơn.

2. Thời lượng và nội dung chương trình:

- Thời lượng của chương trình: 45 TC, bao gồm:

+ Phần kiến thức chung (Theo quy định của Bộ GD&ĐT): 5 TC

+ Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 31TC; trong đó: các học phần bắt buộc: 17TC; các học phần tự chọn: 14 TC.

+ Phần luận văn tốt nghiệp: 9 TC.

- Nội dung chương trình: Các môn học (học phần) của chương trình cung cấp các mảng kiến thức về lập và phân tích dự án đầu tư xây dựng, các mô hình tổ chức thực hiện dự án, các hình thức quản lý dự án, kỹ năng lập kế hoạch và kiểm soát dự án, các nội dung quản lý dự án xây dựng.

3. Đối tượng tuyển sinh:

- Những người có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành Kinh tế xây dựng, Kinh tế và Quản lý đô thị, Kinh tế và Quản lý bất động sản

- Những người có bằng tốt nghiệp đại học các ngành gần như:

1)        Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp;

2)        Xây dựng Cầu đường;

3)        Xây dựng Cơ sở hạ tầng giao thông (Kỹ sư chất lượng cao);

4)        Xây dựng Công trình Thủy (Kỹ sư chất lượng cao);

5)        Kỹ thuật Đô thị (Kỹ sư chất lượng cao);

6)        Xây dựng Công trình;

7)        Xây dựng Cảng - Đường thuỷ;

8)        Xây dựng công trình thuỷ lợi;

9)        Xây dựng Công trình biển - Dầu khí;

10)     Xây dựng công trình ngoài khơi và ven bờ;

11)     Vật liệu và cấu kiện xây dựng;

12)     Cấp thoát nước;

13)     Hệ thống Kỹ thuật trong công trình;

14)     Môi trường đô thị và khu công nghiệp;

15)     Kiến trúc;

16)     Quy hoạch;

17)     Cơ giới hoá Xây dựng;

18)     Máy Xây dựng;

19)     Tin học Xây dựng Công trình;

20)     Các ngành phù hợp khác.

 Trở về đầu trang